English (UK)

Cây Chùm Ngây (Cây Thần Diệu, Cây Độ  Sinh) có tên khoa học là Moringa oleifera.  Cây chùm ngây là một loại cây rau, cây thuốc đã được Bộ Y tế công bố có nhiều lợi ích về dinh dưỡng và công dụng chữa bệnh.

 

* Giá trị dinh dưỡng

Theo kết quả nghiên cứu do Bộ Y tế công bố, cây chùm ngây chứa lượng vitamin A gấp 4 lần so với cà rốt,  calcium gấp  4 lần sữa, chất sắt gấp 3 lần so với cải bó xôi, lượng vitamin C gấp 7 lần so với cam, kali gấp 3 lần chuối và chất đạm nhiều gấp 2 lần sữa chua. Đặc biệt là lá chùm ngây rất giàu dinh dưỡng dành cho bà mẹ thiếu sữa và trẻ em suy dinh dưỡng.

 

Cây chùm ngây là nguồn thực phẩm có giá trị cao. Đối với trẻ em từ 1-3 tuổi, cứ ăn 20gr lá tươi chùm ngây thì được cung ứng 90% lượng calcium, 100% vitamin C, vitamin A, 15% chất sắt, 10% chất đạm cần thiết và vitamin B bổ sung cần thiết cho trẻ. Đối với các bà mẹ đang cho con bú, chi cần dùng 100gr lá tươi mỗi ngày là đủ bổ sung calcium, vitamin C, vitaminA, sắt, kẽm, magnesium và các vitamin cần thiết trong ngày. Với cao tuổi, uống nước từ chùm ngây thay trà mỗi ngày sẽ giúp an thần, ngủ sâu, kích thích tiêu hóa, giảm cholesterol, thanh nhiệt và giải độc.

 

 Cây Chùm Ngây

 

Bảng phân tích hàm lượng dinh dưỡng của quả, lá tươi và bột khô của lá cây Chùm Ngây

(Theo báo cáo ngày 17/7/1998 của Campden and Chorleywood Food Research Association in Conjunction)

 BẢNG PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG DINH DƯỠNG CỦA CÂY CHÙM NGÂY

STT

THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG/100gr

TRÁI TƯƠI

LÁ TƯƠI

BỘT LÁ KHÔ

01

Water ( nước ) %

86,9 %

75,0 %

7,5 %

02

calories

26

92

205

03

Protein ( g )

2,5

6,7

27,1

04

Fat ( g ) ( chất béo )

0,1

1,7

2,3

05

Carbohydrate ( g )

3,7

13,4

38,2

06

Fiber ( g ) ( chất xơ )

4,8

0,9

19,2

07

Minerals ( g ) ( chất khoáng )

2,0

2,3

_

08

Ca ( mg )

30

440

2003

09

Mg ( mg )

24

25

368

10

P ( mg )

110

70

204

11

K ( mg )

259

259

1324

12

Cu ( mg )

3,1

1,1

0,054

13

Fe ( mg )

5,3

7,0

28,2

14

S ( g )

137

137

870

15

Oxalic acid ( mg )

10

101

1,6

16

Vitamin A - Beta Carotene ( mg )

0,11

6,8

1,6

17

Vitamin B - choline ( mg )

423

423

-

18

Vitamin B1 - thiamin ( mg )

0,05

0,21

2,64

19

Vitamin B2 - Riboflavin ( mg )

0,07

0,05

20,5

20

Vitamin B3 - nicotinic acid ( mg )

0,2

0,8

8,2

21

Vitamin C - ascorbic acid ( mg )

120

220

17,3

22

Vitamin E - tocopherol acetate

-

-

113

23

Arginine ( g/16gN )

3,66

6,0

1,33 %

24

Histidine ( g/16gN )

1,1

2,1

0,61%

25

Lysine ( g/16gN )

1,5

4,3

1,32%

26

Tryptophan ( g/16gN )

0,8

1,9

0,43%

27

Phenylanaline ( g/16gN )

4,3

6,4

1,39 %

28

Methionine ( g/16gN )

1,4

2,0

0,35%

29

Threonine ( g/16gN )

3,9

4,9

1,19 %

30

Leucine ( g/16gN )

6,5

9,3

1,95%

31

Isoleucine ( g/16gN )

4,4

6,3

0,83%

32

Valine ( g/16gN )

5,4

7,1

1,06%

  

* Giá trị chữa bệnh

Cây chùm ngây đã được dùng để trị nhiều bệnh trong Y-học dân gian tại nhiều nước trong vùng Nam Á. Theo bác sĩ đông y Nguyễn Văn Nghị (Bệnh viện y dược cổ truyền Đồng Nai), các bộ phận của cây, như: lá, rễ, hạt, vỏ cây, quả và hoa. có những hoạt tính như kích thích hoạt động của tim và hệ tuần hoàn, hoạt tính chống ung bướu, hạ nhiệt, chống kinh phong, chống sưng viêm, trị ung loét, chống co giật, lợi tiểu, hạ huyết áp, hạ cholesterol, chống ôxy hóa, trị tiểu đường, bảo vệ gan, kháng sinh và chống nấm. Riêng hạt và hoa chùm ngây có tác dụng chữa các triệu chứng về gout, huyết áp, giảm stress, tăng cường sinh lực.

Ngoài ra, chùm ngây còn có công dụng ngừa thai, đây là loại cây được đồng bào người Raglay dùng làm thuốc ngừa thai. Phụ nữ Raglay trong tuổi sinh đẻ nếu uống nước sắc rễ chùm ngây thì sẽ không có thai. Tuy nhiên, cần lưu ý, phụ nữ đang có thai thì không được dùng cây chùm ngây, vì có khả năng gây sảy thai.. Chùm ngây còn được dùng để lọc nước - bằng cách lấy 2 trái chùm ngây tươi đã có hột già, lấy hột giã nát, trộn đều 5 phút với 3 lít nước đục, để lắng 2 giờ thì có nước trong dùng được.

 

Mọi tổ chức và cá nhân có nhu cầu muốn được cung cấp cây giống xin liên hệ với chúng tôi. Chúng tôi đảm bảo sẽ mang lại cho Quý khách hàng nguồn giống tốt nhất.

Địa chỉ liên hệ:

Trung tâm Ươm tạo và Chuyển giao Công nghệ - Đại học Huế

Địa chỉ: 07 Hà Nội, TP.Huế và Phú Thượng, Phú Vang, Thừa Thiên Huế

Điện thoại/Fax: 0543.936.255   * Hotline: 0165.600.79.93 (găp chị Diễm) 

Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. hoặc This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

1. Tên sản phẩm: Nghiên cứu thử nghiệm vắc-xin phòng bệnh hoại tử thần kinh ở cá

2. Tên tác giả (nhóm tác giả) TS. Phạm Thị Tâm, PGS.TS. Phạm Công Hoạt, PGS.TS. Nguyễn Quang Linh, ThS. Trần Thế Mưu.

       Đơn vị :  - Viện Đại học mở Hà Nội

                       - Trung tâm Ươm tạo và Chuyển giao công nghệ - Đại Học Huế

3. Xuất xứ (đề tài/chương trình/dự án/ý tưởng...):  Là sản phẩm của đề tài cấp nhà nước mã số KC04.03/11-15.

4. Mục tiêu :

Vắc-xin vô hoạt keo phèn phòng bệnh hoại tử thần  kinh ở cá mú có tỷ lệ bảo hộ cá ở điều kiện thí nghiệm đạt 75%.

1.  Giới thiệu chung Cải bẹ xanh 

     Cải bẹ xanh có thân to, nhỏ khác nhau, lá có màu xanh đậm hoặc xanh nõn lá chuối. Lá và thân cây có vị cay, đăng đắng thường dùng phổ biến nhất là nấu canh, hay để muối dưa (dưa cải). Thời gian thu hoạch cho cải bẹ xanh trong khoảng từ 40 – 45 ngày.

     Thành phần dinh dưỡng trong cải bẹ xanh gồm có: vitamin A, B, C, K, axit nicotic, catoten, abumin…, nên được các chuyên gia dinh dưỡng khuyên dùng vì có nhiều lợi ích đối với sức khỏe cũng như có tác dụng phòng chống bệnh tật.

     Theo Đông y Việt Nam, cải bẹ xanh có vị cay, tính ôn, có tác dụng giải cảm hàn, thông đàm, lợi khí.... Riêng hạt cải bẹ xanh, có vị cay, tính nhiệt, không độc, trị được các chứng phong hàn, ho đờm, hen, đau họng, tê dại, mụn nhọt...

1. Tên sản phẩm: Quy trình nuôi trồng và chế biến tảo Spirulina quy mô hộ gia đình làm thực phẩm bổ sung

2. Tên tác giả (nhóm tác giả): Nguyễn Văn Khanh và Nguyễn Thị Diễm

Đơn vị : Trung tâm Ươm tạo và Chuyển giao công nghệ - Đại Học Huế.

3. Xuất xứ (đề tài/chương trình/dự án/ý tưởng...): Đề tài nghiên cứu

4. Mục tiêu:

- Xác định hình thức nuôi trồng tạo sinh khối tảo Spirulina đạt hiệu quả cao;

- Xây dựng quy trình nuôi trồng và chế biến tảo Spirulina quy mô hộ gia đình làm thực phẩm bổ sung, chuyển giao cho người dân để họ tự sản xuất ra một loại thực phẩm giàu dinh dưỡng và đảm bảo chất lượng bổ sung vào bữa ăn hàng ngày.